NỘI DUNG TRIỂN KHAI HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THCS

(Hội nghị chuyên môn đầu năm học môn Địa lí THCS TPHCM ngày 13/9/2011)

         a) Lớp 6

STT

Bài

Trang

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện

1

Bài 2. Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

9

Mục 1. Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong h́nh cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy

Mục 2. Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

 

Khái niệm bản đồ ḍng 9, 10 từ trên xuống trang 11

Bản đồ là h́nh vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

Không dạy

 

Không dạy

 

 

 

Chuyển sang dạy ở bài 3

2

Bài 6. Thực hành. Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học

20

Cả bài

Không dạy

3

Bài 7. Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

21

Câu hỏi 1 phần câu hỏi và bài tập Trang 24 SGK

Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ có thuận lợi ǵ về mặt sinh hoạt và đời sống ?

Không yêu cầu HS trả lời

 

4

Bài 8. Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

25

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập Trang 27 SGK

Dựa vào bảng dưới đây, em hăy cho biết cách tính ngày bắt đầu các mùa ở nửa cầu Bắc theo âm – dương lịch chênh với ngày bắt đầu các mùa theo dương lịch bao nhiêu ngày ?

 

Không yêu cầu HS trả lời

5

Bài 11. Thực hành: Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất

34

Câu 3 Trang 35 SGK

Hăy quan sát h́nh 29 và cho biết

- Ŕa lục địa gồm những bộ phận nào  ?

- Nêu độ sâu của từng bộ phận

Không yêu cầu HS làm

6

Bài 18. Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

55

Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập Trang 57 SGK

Tại sao lại có sự khác nhau giữa khí hậu đại dương và khí hậu lục địa ?

Không yêu cầu HS trả lời

7

Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

58

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập Trang 60 SGK

Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất  và các loại gió Tín phong, gió Tây ôn đới

Không yêu cầu HS trả lời

8

Bài 21. Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

65

Câu 2 và 3 Trang 65 SGK

2. Dựa vào các trục của hệ toạ độ vuông góc để xác định các đại lượng rồu ghi kết quả vào bảng sau

3. Từ các bảng số liệu trên, hăy nêu nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội.

Không yêu cầu HS làm

            Bài 11, Bài 21 : V́ có điều chỉnh nội dung dạy học nên các trường THCS tổ chức soạn  giáo án chung, lên tiết thao giảng chuyên đề rút kinh nghiệm. Nếu có điều kiện tổ chức Thao giảng chuyên đề Pḥng GDĐT về điều chỉnh nội dung dạy học.

Thực hiện Hướng dẫn khung phân phối chương tŕnh

               a) Lớp 6

- Tổng số : 26 bài : 22 bài lí thuyết + 4 bài thực hành.

- Học ḱ I : 19 tuần (1 tiết/tuần) kết thúc ở bài 14 : Địa h́nh bề mặt Trái Đất (tiếp theo).

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ I)

- Học ḱ II : 18 tuần (1 tiết/tuần) : các bài c̣n lại.

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ II)

            Các Pḥng Giáo dục và Đào tạo quận huyện, khi tiến hành họp triển khai điều chỉnh nội dung dạy học, họp bàn với giáo viên thống nhất khung phân phối chương tŕnh cụ thể của quận huyện ḿnh, bố trí tiết hợp lí để ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ, đảm bảo chất lượng giảng dạy bộ môn.

            b) Lớp 7

STT

Bài

Trang

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện

1

Bài 1. Dân số

3

Mục 3. Sự bùng nổ dân số: từ ḍng 9 đến ḍng 12 "Quan sát..... Tại sao?"

Quan sát, so sánh hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước phát triển và các nước đang phát triển từ năm 1800 đến năm 2000 dưới đây, cho biết : Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

Không dạy

2

Bài 4. Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

13

Câu 1 Trang 13 SGK

Quan sát h́nh 4.1 (tỉnh Thái B́nh), cho biết

- Nơi có mật độ dân số cao nhất. Mật độ là bao nhiêu ?

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất. Mật độ là bao nhiêu ?

Không yêu cầu HS làm

3

Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm

15

Câu hỏi 4 phần câu hỏi và bài tập Trang 19 SGK

Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, biểu đồ nào phù hợp với ảnh chụp rừng kèm theo ? Giải thích v́ sao em chọn biểu đồ đó ?

Không yêu cầu HS trả lời

4

Bài 8. Các h́nh thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

26

Cả bài

Không dạy

5

Bài 9. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

30

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập Trang 32

Hăy dựa vào các h́nh vẽ dưới đây để nêu quá t́nh thoái hoá đất do đốt rừng làm rẫy ở môi trường đới nóng

Không yêu cầu HS trả lời

6

Bài 12. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng

39

Câu 2 và 3 Trang 40 SGK

2. Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, hăy chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan kèm theo.

3. Cho ba biểu đồ lượng mưa (A – B - C) và hai biểu đồ lưu lượng nước của các con sông (X – Y), hăy chọn và sắp xếp thànhy hai cặp sao cho phù hợp.

Không yêu cầu HS làm

7

Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn ḥa

59

Câu 2 Trang 59 SGK

Dưới đây là ảnh các kiểu rừng ở ôn đới : rừng hỗn giao, rừng lá kim, rừng lá rộng. Xác định từng ảnh thuộc kiểu rừng nào ?

Câu 3 Trang 60 SGK

Lượng khí thải CO2 (điôxit cacbon) là nguyên nhân chủ yếu  làm cho Trái Đất nóng lên. Cho đến năm 1840, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định mức 275 phần triệu (viết tắt là 275 p.p.m.). Từ khi bắt đầu cuộc cách  công nghiệp đến nay, lượng CO2 trong không khí đă không ngừng tăng lên Năm 1840 : 275 phần triệu, Năm 1957 : 312 phần triệu, Năm 1980 : 335 phần triệu, năm 1997 : 355 phần triệu

Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng đó  

Không yêu cầu HS làm

 

 

Không yêu cầu vẽ biểu đồ, GV hướng dẫn HS nhận xét và giải thích.

8

Bài 24. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi

77

Cả bài

Không dạy

9

Bài 29. Dân cư, xă hội châu Phi

89

Mục 1. Lịch sử và dân cư; phần a: Sơ lược lịch sử

Không dạy

10

Bài 43. Dân cư, xă hội Trung và Nam Mĩ

131

Mục 1. Sơ lược lịch sử

Không dạy

            Bài 4, Bài 12, Bài 18, Bài 29, Bài 43 : V́ có điều chỉnh nội dung dạy học nên các trường THCS tổ chức soạn  giáo án chung, lên tiết thao giảng chuyên đề rút kinh nghiệm. Nếu có điều kiện tổ chức Thao giảng chuyên đề Pḥng GDĐT về điều chỉnh nội dung dạy học.

Thực hiện Hướng dẫn khung phân phối chương tŕnh

b) Lớp 7

- Tổng số : 59 bài : 49 bài lí thuyết + 10 bài thực hành.

- Học ḱ I : 19 tuần (2 tiết/tuần) kết thúc ở bài 33 : Các khu vực châu Phi (tiếp theo).

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ I)

- Học ḱ II : 18 tuần (2 tiết/tuần) : các bài c̣n lại.

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ II)

 

            Các Pḥng Giáo dục và Đào tạo quận huyện, khi tiến hành họp triển khai điều chỉnh nội dung dạy học, họp bàn với giáo viên thống nhất khung phân phối chương tŕnh cụ thể của quận huyện ḿnh, bố trí tiết hợp lí để ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ, đảm bảo chất lượng giảng dạy bộ môn.

            c) Lớp 8

STT

Bài

Trang

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện

1

Bài 2. Khí hậu châu Á

7

Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập Trang 9 SGK

Dựa vào bảng 2.1, hăy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào

Không yêu cầu HS trả lời

2

Bài 5. Đặc điểm dân cư, xă hội châu Á

16

Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập Trang 18 SGK

Vẽ biểu đồ và nhận xét  sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây

Không yêu cầu vẽ biểu đồ, GV hướng dẫn HS nhận xét

3

Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế-xă hội các nước châu Á

21

Phần 1. Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á

Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập Trang 24 SGK

Dựa vào bảng 7.2, em hăy vẽ biểu đồ h́nh cột để so sánh mức thu nhập b́nh quân đầu người của các nước Cô-oét, Hàn Quốc và Lào

Không dạy

 

Không yêu cầu HS trả lời

4

Bài 13. T́nh h́nh phát triển kinh tế-xă hội khu vực Đông Á

44

Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập  Trang 46 SGK

Dựa vào bảng 13.1 và 5.1, em hăy tính số dân Đông Á năm 2002, tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số châu Á và dân số khu vực Đông Á

Không yêu cầu HS trả lời

5

Bài 18. Thực hành: T́m hiểu Lào và  Cam-pu-chia

62

Mục 3. Điều kiện xă hội, dân cư

Mục 4. Kinh tế

Không yêu cầu HS làm

Không yêu cầu HS làm

6

Bài 19. Địa h́nh với tác động của nội, ngoại lực

66

Cả bài

Không dạy

7

Bài 20. Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

70

Cả bài

Không dạy

8

Bài 21. Con người và môi trường địa lí

74

Cả bài

Không dạy

9

Bài 23. Vị trí, giới hạn, h́nh dạng lănh thổ Việt Nam

81

Câu hỏi 1 phần câu hỏi và bài tập Trang 86 SGK

Căn cứ vào h́nh 24.1, tính khoảng cách (kilômét) từ Hà Nội tới  thủ đô các nước Phi-lip-pin, Bru-nây, Xin-ga-po, Thái Lan

Không yêu cầu HS trả lời

10

Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

96

Mục 2. Sự h́nh thành các vùng mỏ chính ở nước ta

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập Trang 98 SGK

Điền vào bản đồ trống các mỏ kháong sản sau đây: than, dầu mỏ, bô-xit, sắt, crôm, thiếc, apatit, đá quư.

Không dạy

 

Không yêu cầu HS trả lời

11

Bài 41. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

140

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập Trang 143 SGK

Vẽ  biểu đồ khí hậu ba trạm : Hà Giang, Lạng Sơn, Hà Nội theo các số liệu sau đây. Tính nhiệt độ trung b́nh năm và tổng lượng mưa năm của các trạm đă cho.

Không yêu cầu HS trả lời

12

Bài 44. Thực hành: T́m hiểu địa phương

153

Cả bài

 GV hướng dẫn HS chọn một địa điểm tại địa phương và t́m hiểu theo dàn ư sau:

1. Tên địa điểm, vị trí địa lí

2. Lịch sử phát triển

3. Vai tṛ ư nghĩa đối với địa phương

            Bài 7, Bài 26 : V́ có điều chỉnh nội dung dạy học nên các trường THCS tổ chức soạn  giáo án chung, lên tiết thao giảng chuyên đề rút kinh nghiệm. Nếu có điều kiện tổ chức Thao giảng chuyên đề Pḥng GDĐT về điều chỉnh nội dung dạy học.

c) Lớp 8

- Tổng số : 41 bài : 33 bài lí thuyết + 8 bài thực hành.

- Học ḱ I : 19 tuần (1 tiết/tuần) kết thúc ở bài 13 : T́nh h́nh phát triển kinh tế-xă hội khu vực Đông Á.

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ I)

- Học ḱ II : 18 tuần (2 tiết/tuần) : các bài c̣n lại.

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ II)

 

            Các Pḥng Giáo dục và Đào tạo quận huyện, khi tiến hành họp triển khai điều chỉnh nội dung dạy học, họp bàn với giáo viên

thống nhất khung phân phối chương tŕnh cụ thể của quận huyện ḿnh, bố trí tiết hợp lí để ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ, đảm

bảo chất lượng giảng dạy bộ môn.

 

            d) Lớp 9

STT

Bài

Trang

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện

1

Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

19

Mục I. Nền kinh tế nước ta trước thời ḱ đổi mới

Không dạy

2

Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản

33

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập

Căn cứ vào bảng 8.2, hăy vẽ ba đường biểu diễn biểu hiện sản lượng thuỷ sản thời ḱ 1990 - 2002

Thay đổi câu hỏi thành vẽ biểu đồ h́nh cột

Căn cứ vào bảng 8.2, hăy vẽ biểu đồ h́nh cột biểu diễn biểu hiện sản lượng thuỷ sản thời ḱ 1990 - 2002

3

Bài 12. Sự phát triển và phân bố công nghiệp

42

Mục II. Các ngành công nghiệp trọng điểm ; phần 3 : Một số ngành công nghiệp nặng khác

Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập

Điền vào lược đồ trống Việt Nam các mỏ than, dầu khí đang được khai thác, các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện lớn.

Không dạy

 

 

Không yêu cầu HS trả lời

4

Bài 44. Thực hành : Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. Vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương

151

Cả bài

Không dạy

                        Bài 9 và bài 12 : V́ có điều chỉnh nội dung dạy học nên các trường THCS tổ chức soạn  giáo án chung, lên tiết thao giảng chuyên đề rút kinh nghiệm. Nếu có điều kiện tổ chức Thao giảng chuyên đề Pḥng GDĐT về điều chỉnh nội dung dạy học.

d) Lớp 9

- Tổng số : 43 bài : 33 bài lí thuyết + 10 bài thực hành.

         - Học ḱ I : 19 tuần (2 tiết/tuần) kết thúc ở bài 30 : Thực hành : So sánh t́nh h́nh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ I)

- Học ḱ II : 18 tuần (1 tiết/tuần) : các bài c̣n lại./.

Lưu ư : (Bố trí hợp lí tiết ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ và kiểm tra học ḱ II)

 

            Các Pḥng Giáo dục và Đào tạo quận huyện, khi tiến hành họp triển khai điều chỉnh nội dung dạy học, họp bàn với giáo viên thống nhất khung phân phối chương tŕnh cụ thể của quận huyện ḿnh, bố trí tiết hợp lí để ôn tập, kiểm tra 1 tiết, ôn tập học ḱ, đảm bảo chất lượng giảng dạy bộ môn.