Về Trang Chủ
Ban Lãnh Đạo
Tổ Tổng Hợp
Tổ Chuyên Môn

Công Đoàn
Bậc Học Mầm Non
Bậc Học Tiểu Học
Bậc Học THCS
Ngành
Tin tức
Thông báo
Thư mời

Báo Giáo Dục TP.HCM

Công ty CP Sách và Thiết Bị Trường Học TP.HCM

Báo Tuổi Trẻ Online


 

                                 

        Chào mừng các bạn đến với Website của  Phòng Giáo Dục Huyện Củ Chi. 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN CỦ CHI:

         Củ Chi là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Tây Bắc, với diện tích tự nhiên 434.97 km2, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng (Tỉnh Tây Ninh), phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát (Tỉnh Bình Dương), lấy sông Sài gòn làm ranh giới tự nhiên; phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa (Tỉnh Long An); phía Nam giáp huyện Hóc Môn. Thị Trấn Củ Chi là huyện lỵ cách trung tâm Thành phố 35 km theo quốc lộ 22. Huyện có địa đạo Củ Chi nổi tiếng trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam, có Đền tưởng niệm Bến Dược - Củ Chi.

           Củ Chi có mạng lưới sông, rạch tương đối nhiều, ngoài sông Sài Gòn ra Củ Chi còn có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo hết sức phong phú; trong đó đáng chú ý nhất là hệ thống kênh Đông. Kênh Đông là công trình thủy lợi lấy nước từ hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) về tưới cho gần 14.000 ha đất canh tác của huyện.

          Về giao thông, Củ Chi có thế mạnh là tuyến Đường Xuyên Á (quốc lộ 22) chạy dọc suốt theo chiều dài của huyện nối với Campuchia qua Cửa khẩu kinh tế Mộc Bài của tỉnh Tây Ninh nên Củ Chi trở thành cầu nối giao lưu kinh tế và giao thương đường bộ giữa thành phố Hồ Chí Minh với vùng kinh tế trọng điểm và các khu công nghiệp. Ngoài quốc lộ 22 ra Củ Chi còn có  các đường liên tỉnh lộ 15, tỉnh lộ 6, 7, 8, 9 và toàn bộ đã được nâng cấp bê tông nhựa nóng cùng với 240 tuyến đường giao thông nông thôn. 

          Tổng dân số toàn huyện 349.772 người (số liệu điều tra tháng 4/2009), với nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống trong đó người Kinh chiếm đa số (81,90%), các dân tộc khác chiếm tỉ lệ không đáng kể (Hoa: 0,39%, Khơme, Tày, Thái: 17,71%). Vùng đất Củ Chi phát triển về cả nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước với tỷ lệ thuê đất đạt 98% tương đương 137 ha. Đặc biệt hơn, huyện Củ Chi còn được Trung ương và Thành phố chọn thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới ở 2 xã Tân Thông Hội và Thái Mỹ giai đoạn 2009-2011.

          Trong giai đoạn 2005-2010, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IX Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Củ Chi đoàn kết, nỗ lực phát huy thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các mặt kinh tế - xã hội; bộ mặt kinh tế xã hội của huyện ngày càng thay đổi, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt; hệ thống điện, đường, trạm đã và đang được xây dựng theo hướng hiện đại hóa.                  

                   Kinh tế huyện tiếp tục giữ được tốc độ tăng trưởng cao, tăng bình quân 20,26%/năm (tăng 1,5% so với chỉ tiêu Nghị quyết); Cơ cấu kinh tế huyện đã có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ và đúng hướng. Tính đến cuối năm 2010, tỷ trọng khu vực công nghiệp chiếm 71,73%, nông nghiệp chiếm 10,34%, dịch vụ chiếm 17,93% tổng giá trị sản xuất với tốc nhanh phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa.

                   Lĩnh vực xã hội có chuyển biến tiến bộ. Giáo dục- đào tạo được đổi mi về mô hình quản lý, hình thức giảng dạy; cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được tăng cường, chất lượng giáo dục có sự chuyển biến rõ rệt. công tác bảo vệ sức khỏe người dân có nhiều tiến bộ, công tác an ninh quốc phòng được củng cố, giữ vững; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Công tác cải cách hành chính nâng cao, hiệu lực hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước được tăng cường.

                   Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 16.224 triệu đồng/năm (đến năm 2009), giải quyết việc làm cho 56.000 lao động; Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 196.073 triệu USD.

          Huyện có 1 thị trấn và 20 xã. Hiện nay trên địa bàn huyện hiện còn 13 xã thuộc vùng khó khăn (xã Thái Mỹ, Trung Lập Hạ, Trung Lập Thượng, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, An Phú, Phú Mỹ Hưng, Phạm Văn Cội, Phú Hòa Đông, Trung An, Hòa Phú, Tân Thạnh Đông, Bình Mỹ). Xã có diện tích lớn nhất là xã Tân Phú Trung có diện tích  30.7761 km2 và Thị trấn Củ Chi có diện tích nhỏ nhất là 3.79 km2.

B. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO  HUYỆN CỦ CHI

I. MẠNG LƯỚI VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN

   1. Về tình hình phát triển mạng lưới trường lớp:

          a/. Bình quân số trường/ xã (Phường).

                    - Mầm non :                     1,5 trường/ 1 xã- thị trấn

                    - Tiểu học:                       1,9 trường/ 1 xã- thị trấn

                    - Trung học cơ sở:           1,1 trường/ 1 xã - thị trấn

 

          b/. Số lớp bình quân/ trường.

                    - Mầm non:                       11 lớp/1 trường

                    - Tiểu học:                        20 lớp/1 trường

                    - Trung học cơ sở:            21 lớp/1 trường

 

          c/. Diện tích bình quân/trường

                    - Mầm non:                        6.455m2/1 trường

                    - Tiểu học:                         8.422m2/1 trường

                    - Trung học cơ sở:             9.693m2/1 trường

 

          d/. Số m2 diện tích/ học sinh.

                    - Mầm non :                     17,24 m2/1 học sinh

                    - Tiểu học:                       12,40 m2/1 học sinh

                    - Trung học cơ sở:           12,00 m2/1 học sinh

 

    2. Về tình hình thực hiện quy mô học sinh:

          a/. Số học sinh ở các ngành học, bậc học.

 

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

- TS TRƯỜNG:

 

 

 

+ Mầm non:

31

31

31

Công lập:

29

29

29

  - MG

19

 

 

  - MN

10

29

29

Ngoài công lập:

02

02

02

  - MG

 

 

 

  - MN

02

02

02

  - Nhóm trẻ gia đình

21

27

32

+ Tiểu học:

38

39

39

  - Công lập

38

39

39

  - Ngoài công lập

/

/

/

+ THCS:

21

23

23

  - Công lập

21

23

23

  - Ngoài công lập

/

/

/

- TS. SỐ LỚP

 

 

 

+ Mầm non:

398

420

478

Công lập:

334

321

378

  - MG

211

 

 

  - MN

123

321

400

Ngoài công lập:

64

99

100

  - MG

 

 

 

  - MN

43

15

16

  - Nhóm trẻ gia đình

21

84

84

+ Tiểu học:

766

780

780

  - Công lập

766

780

780

  - Ngoài công lập

 

 

 

+ THCS:

438

439

440

  - Công lập

438

439

440

  - Ngoài công lập

 

 

 

- TS. SỐ HỌC SINH

 

 

 

+ Mầm non:

12.687

13.654

13.800

Công lập:

10.905

10.861

10.900

  - MG

6.958

 

 

  - MN

3.947

10.861

10.900

Ngoài công lập:

1.782

2.793

2.800

  - MG

 

 

 

  - MN

494

606

610

  - Nhóm trẻ gia đình

1.288

2.187

2.190

+ Tiểu học:

25.067

26.468

26.500

  - Công lập

25.067

26.468

26.500

  - Ngoài công lập

 

 

 

+ THCS:

16.910

16.857

17.800

  - Công lập

16.910

16.857

17.800

  - Ngoài công lập

 

 

 

 

           b/. Các chỉ số phát triển quy mô (NH 2010-2011):

                (Tính tỉ lệ huy động theo dân số trên địa bàn)

                  - Tỷ lệ huy động đi nhà trẻ (%):                                         21,66%  (554/2.557).

                  - Tỷ lệ đi học mẫu giáo (%):                                              76,25%  (10.359/13.585)

                  - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo (%):                                96,89%  (4.897/ 5.054)

                  - Tỷ lệ đi học tiểu học (%) :                                             100%

                  - Tỷ lệ học sinh đi học THCS (%):                                   100%

                  - Tỷ lệ học sinh ngoài công lập/Tổng số học sinh (%).

                       + Nhà trẻ:                           64,44% (723/1.277)

                       + Mẫu giáo:                        16,13% (2.070/12.429)        

                  - Tỷ lệ người mù chữ/Tổng số dân (độ tuổi từ 15 đến 45):    0,26%.

 

     3. Các chỉ số về chất lượng các ngành học, bậc học:

            - Tỷ lệ lưu ban:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Tiểu học:

0,6%

0,4%

0,3%

+ THCS:

5.6%

8%

7%

 

          - Tỷ lệ bỏ học:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Tiểu học:

0

0

0

+ THCS:

1.28%

1.59%;

1.40%

 

          - Tỷ lệ học 02 buổi/ngày:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Tiểu học:

62,90%

64,00%

70%

+ THCS:

72.73%

82.97%

85%

 

          - Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia/tổng số trường:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Mẫu giáo:

12,90%

12,90%

22,58%

+ Tiểu học:

5,26%

7,69%

15,39%

+ THCS:

4,76%

8,70%

21,74%

 

     4. Các chỉ số về điều kiện để phát triển giáo dục- đào tạo:

          - Tỷ lệ Giáo viên/lớp:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Nhà trẻ:

2 gv/1 lớp

2 gv/1 lớp

2 gv/1 lớp

+ Mẫu giáo:

1,4 gv/1 lớp

1,6 gv/1 lớp

1,8 gv/1 lớp

+ Tiểu học:

1,45 gv/1 lớp

1,4 gv/1 lớp

1,4 gv/1 lớp

+ THCS:

1,97 gv/1 lớp

1,99 gv/1 lớp

1,99 gv/1 lớp

 

          - Tỷ lệ Học sinh/ Giáo viên:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Nhà trẻ:

13,6 trẻ/1 gv

13,1 trẻ/1 gv

13 trẻ/1 gv

+ Mẫu giáo:

20 trẻ/1 gv

20,5 trẻ/1 gv

19 trẻ/1 gv

+ Tiểu học:

22,7 hs/1gv

24,22 hs/1gv

28 hs/1gv

+ THCS:

17,86 hs/1gv

17,80 hs/1gv

25 hs/1gv

 

          - Bình quân học sinh/lớp:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Nhà trẻ:

27,3 trẻ/ 1 lớp

26,3 trẻ/ 1 lớp

25 trẻ/ 1 lớp

+ Mẫu giáo:

34,9 trẻ/ 1 lớp

33,9 trẻ/ 1 lớp

32 trẻ/ 1 lớp

+ Tiểu học:

32,8 hs/ 1 lớp

34 hs/ 1 lớp

35 hs/ 1 lớp

+ THCS:

38 hs/ 1 lớp

38,3 hs/ 1 lớp

39 hs/ 1 lớp

 

          - Tỷ lệ lớp/ phòng học:

Bậc học

2009 - 2010

2010 - 2011

2011 - 2012

+ Mẫu giáo:

1 lớp/ 1 phòng

1 lớp/ 1 phòng

1 lớp/ 1 phòng

+ Tiểu học:

1,16 lớp/1 phòng

1,19 lớp/1 phòng

1,2 lớp/1 phòng

+ THCS:

1,30 lớp/1 phòng

1,15 lớp/1 phòng

1,5 lớp/1 phòng

 

II. VỀ KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

    1.Về tình hình đội ngũ (NH 2010-2011):

          a/. Theo trình độ chuẩn:

               + Cán bộ quản lý:

Bậc học

Trên chuẩn (%)

Đạt chuẩn (%)

Chưa đạt chuẩn (%)

+ Mầm non:

 

 

 

  - Công lập:

81,50%

100%

/

  - Ngoài công lập

22,50%

100%

/

+ Tiểu học:

 

 

 

  - Công lập:

94,80%

100%

/

  - Ngoài công lập

/

/

/

+ THCS:

 

 

 

  - Công lập:

85,50%

100%

/

  - Ngoài công lập

/

/

/

 

               + Giáo viên:

Bậc học

Trên chuẩn  (%)

Đạt chuẩn (%)

Chưa đạt chuẩn (%)

+ Mầm non:

 

 

 

  - Công lập:

63,00%

94,98%

5,02%

  - Ngoài công lập

10,49%

81,12%

18,88%

+ Tiểu học:

 

 

 

  - Công lập:

86,80%

99,72%

0,28%

  - Ngoài công lập

/

/

/

+ THCS:

 

 

 

  - Công lập:

76,80%

99,00%

1,00%

  - Ngoài công lập

/

/

/

 

          b/. Theo trình độ đào tạo:

                + Cán bộ quản lý:

Bậc học

Tổng số

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Thạc sỹ

Tiến sỹ

Khác

+ Mầm non:

 

 

 

 

 

 

 

   - Công lập:

65

12

18

35

/

/

/

  - Ngoài công lập

40

31

9

/

/

/

/

+ Tiểu học:

 

 

 

 

 

 

 

  - Công lập:

95

15

22

68

/

/

/

  - Ngoài công lập

/

/

/

/

/

/

/

+ THCS:

 

 

 

 

 

 

 

  - Công lập:

55

/

08

47

/

/

/

  - Ngoài công lập

/

/

/

/

/

/

/

 

                    + Giáo viên:

Bậc học

Tổng số

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Thạc sỹ

Tiến sỹ

Khác

+ Mầm non:

 

 

 

 

 

 

 

  - Công lập:

498

159

249

65

/

/

25

  - Ngoài công lập

143

101

15

/

/

/

27

+ Tiểu học:

 

 

 

 

 

 

 

  - Công lập:

1.074

137

635

299

/

/

03

  - Ngoài công lập

/

/

/

/

/

/

/

+ THCS:

 

 

 

 

 

 

 

  - Công lập:

991

/

220

761

/

/

12

  - Ngoài công lập

/

/

/

/

/

/

/

 



Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Huyện Củ Chi
Khu phố 7, Thị Trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM
Tel : 8.921.357 - 8.920.461  -  Fax: (08).7907.077